CS:   Hà Nội
 
CS:  TP. HCM
 

Khảo sát mô hình hoạt động của Vinfast

18-06-2022 | 5808 lượt xem
Khảo sát hoạt động của công ty Vinfat

Khảo sát hệ thống hoạt động của Vinfast

  1. Hiện trạng:
  • Ngày nay với nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, các nhu cầu về phương tiện đi lại đặc biệt là ô tô của người dân việt nam ngày càng tăng.
  • Tập đoàn Vingroup là tập đoàn đầu tiên trong nước tiên phong chế tạo xe ô tô chạy bằng điện, chiếc ô tô đc đầu tư kĩ lưỡng về mặt thiết kế khi hợp tác với các tập đoàn lớn ở nước ngoài.
  • Ô tô vinfast được nhập từ xưởng sản xuất xe của công ty mẹ VinGroup tại khu công nghiệp Đình Vũ – Cát Hải – Hải Phòng, sau đó sẽ đc chuyển lên các showroom/nhà phân phối khắp cả nước.
  • Đối tượng mua xe của vinfast:
+   Gia đình có 4 thành viên.
+   Khách hàng có thu nhập trung bình.
+   Người có nhu cầu đi du lịch, đón con cái hoặc có nhu cầu kinh doanh vận tải      hành khách.
  1. Tổng quan:
Cửa hàng ô tô Vinfast
Địa chỉ: 
Điện thoại:
Hotline: 
Email: 
Các mặt hàng ô tô đang được bày bán:
  • President
  • Lux SA2.0
  • Lux A2.0
  • Fadil
  • VF e34
  • VF8
  • VF9
Cửa hàng ô tô Vinfast có những mẫu xe chạy năng lượng điện năng bảo vệ môi trường. Đến với chúng tôi khách hàng sẽ được hưởng rất nhiều ưu đãi như “ thu cũ đổi mới ”…
Các mẫu xe vô cùng đẹp và giá cả phải chăng, bên cạnh đấy còn có đội ngũ nhân viên vô cùng năng động, nhiệt tình, chuyên nghiệp sẵn sàng hỗ trợ bạn và giúp đỡ bạn.
Thỏa mãn nhu cầu mua xe và ưu tiên sự hài lòng từ phía khách hàng.
  1. Hoạt động nghiệp vụ:
  • Hoạt động đặt hàng:
+ khi có nhu cầu mua ô tô, khách hàng sẽ liên lạc với nhân viên thông qua số điện thoại hoạc đến trực tiếp cửa hàng ô tô để đặt xe, kê khai thông tin của mình và mẫu xe (màu sắc, nội thất, giá cả, loại xe). Sau đó nhân viên sẽ tư vấn và cho mình xem qua chiếc xe giống với nhu cầu của khách hàng, nếu khách hàng ưng ý chiếc xe thì nhân viên sẽ xin 1 ít thông tin của khách hàng như:
  • Số CMND
  • Họ tên khách hàng
  • Giới tính
  • Ngày/ tháng/ năm
  • Số điện thoại
  • Địa chỉ
  • Email
         + Những thông tin này được nhân viên điền vào hợp đồng mua bán xe và sẽ được bảo mật cho khách hàng đến khi giao xe.
  • Hoạt động bàn giao xe:
+ Khi khách hàng được thông báo nhận xe, nhân viên sẽ kiểm tra lại thông tin 1 lần nữa cho khách hàng. Sau đó sẽ là thủ tục bàn giao xe cho khách và sẽ thêm các ưu đãi nếu khách hàng đến mua ô tô vinfast lần sau.
+ Trường hợp nếu thông tin sai lệch thì nhân viên sẵn sàng sửa lại cho bạn trước khi bàn giao xe.
  • Dịch vụ:
+ Khách hàng gọi trực tiếp tới cửa hàng ô tô và nhân viên CSKH sẽ giới thiệu chi tiết về dịch vụ và nhân viên CSKH sẽ xác nhận cuộc hẹn và hẹn thời gian nhận xe.
+ Tiếp nhận xe tai nhà:
  • Nhân viên Vinfast sẽ đưa xe về nhà khách hàng
  • Xác nhận đủ giấy tờ xe, và đủ điều kiện lưu thông trên đường (Đăng kiểm, xe không báo lỗi…)
  • Xác nhận xe có: Bảo hiểm thân vỏ
  • Chụp ảnh ghi nhận lúc giao xe (8 ảnh thân vỏ xe, 4 ảnh lazang và lốp, 2 ảnh gương, 2 ảnh kính trước và kính hậu, 1 ảnh đồng hồ công tơ mét đang nổ máy, 2 ảnh nội thất xe tổng quan trước và sau)
          + Sửa chữa xe:
 Vinfast chia ra làm 3 mức sửa chữa khác nhau:
SỬA CHỮA CHUNG
  • Kiểm tra chẩn đoán các vấn đề gặp phải trên xe của Khách hàng. Đưa ra phương án xử lý để chiếc xe luôn vận hành ở trạng thái an toàn nhất. 
  • Tất cả các phụ tùng bảo dưỡng, sửa chữa thay thế đều được cung cấp chính hãng, luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của Khách hàng nhanh nhất và chất lượng tốt nhất.
  • Trang thiết bị hỗ trợ kiểm tra, chẩn đoán và sửa chữa được đầu tư đồng bộ từ các nước Ý, Nhật, Đức… đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của xe VinFast.
BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
  • Giúp duy trì trạng thái ổn định, kéo dài tuổi thọ của chi tiết, phát hiện sớm những hư hỏng và giúp xe luôn hoạt động ổn định, an toàn.
  • Hạn chế các hư hỏng phát sinh trong quá trình sử dụng, từ đó tiết kiệm được chi phí và thời gian.
  • Công việc được thực hiện theo 1 chu kỳ nhất định (Quy định bằng quãng đường hoặc thời gian sử dụng). Đây là 1 điều kiện cần để được hưởng chính sách bảo hành.
Sửa chữa hư hỏng nhẹ: 
  • Sử dụng các trang thiết bị hiện đại, giúp rút ngắn thời gian sửa chữa. Hạn chế tối đa việc biến dạng bề mặt vỏ xe cũng như thay đổi kết cấu vật liệu vỏ xe sau khi sửa chữa.
 
Ngoài ra còn dịch vụ cứu hộ 24/7
  • Dịch vụ tổng đài hỗ trợ và cứu hộ miễn phí 24/7 khi xe gặp sự cố kĩ thuật: (1900 23 23 89).
  • Dịch vụ 24/7 sẵn sàng hỗ trợ bất kể nơi đâu ngay sau khi nhận được cuộc gọi của khách hàng.
  • Cứu hộ miễn phí cho các lỗi/ hư hỏng... Gây dừng vận hành khi xe còn đang trong điều kiện bảo hành.
  • Thống kê doanh thu:
Thống kê doanh thu sẽ hỗ trợ trong công việc báo cáo của nhân viên và chia làm nhiều loại tiêu biểu là báo cáo định kì (ngày, tuần, năm) báo cáo về tình trạng tồn kho, lượng khách, đơn đặt hàng, doanh thu của cửa hàng.
Đây là chức năng quan trọng vì thông qua chức năng này, giám đốc sẽ có cái nhìn bao quát tổng thể về cửa hàng ô tô vinfast và đưa ra các chính sách điều chỉnh phù hợp.
  • Quản lý nhân viên:
Khi nhân viên vào làm việc nhân viên sẽ điểm danh thông qua phiếu chấm công, nhân viên bộ phận nhân sự sẽ thông qua đó thống kê giờ làm và gửi sang bộ phận kế toán và dựa trên đó nhân viên kế toán sẽ tính lương cho nhân viên. Bộ phận còn đảm nhiệm việc quản lý danh sách nhân viên.
  1.     Yêu cầu phần mềm:
    1. yêu cầu chức năng:
  1. Chức năng đăng nhập: tên đăng nhập/SĐT/gmail, mật khẩu. 
  2. Chức năng quản lý nhân viên:
  1. Thêm thông tin:
  • Cập nhập thông tin nhân viên: mã nhân viên, tên nhân viên, ngày/tháng/năm, số ngày nghỉ.
  1. Sửa thông tin:
  • Sửa thông tin nhân viên: mã nhân viên, tên nhân viên, ngày/tháng/năm, số ngày nghỉ.
  1. Xóa thông tin:
  • Xóa thông tin nhân viên: mã nhân viên, tên nhân viên, ngày/tháng/năm, số ngày nghỉ.
  1. Chức năng mua xe: Đặt xe, Hủy đơn đặt xe.
  2. Chức năng quản lý kho:
Kiểm tra kho còn thừa hay thiếu xe không, cung cấp xe vào đúng thời điểm. Dự trữ xe với số lượng hợp lí và đa dạng mẫu xe với nhu cầu của khách hàng.
  1. Dịch vụ: Bảo hành, đặt lịch sửa chữa.
 
 
 
 
 
 
 
 
  1. yêu cầu phi chức năng
    1. Yêu cầu bảo mật
  • Việc bảo mật dữ liệu rất quan trọng bởi có rất nhiều dữ liệu rất quan trọng cần được giữ riêng tư không cho lộ ra ngoài hoặc bị đánh cắp.
  1. Yêu cầu sao lưu
  • Việc sao lưu dữ liệu cũng rất quan trong bởi cũng có rất nhiều dữ liệu quan trọng như thông tin đơn hàng, thông tin sản phẩm, hay báo cáo thống kê thường kì rất được các quản lý cửa hàng chứ trọng nên họ sẽ thường xuyên sao lưu dữ liệu. Hoặc khi đang thanh toán cho khách hàng mà đột nhiên gặp sự cố mất điện xảy ra mà ta chưa sao lưu thì sẽ mệt cho cả 2 bên.
 
  1. Yêu cầu về tính năng sử dụng
                     - Các tính năng sử dụng chính
+ Sử dụng được đầy đủ các chức năng trên phần mềm
                        + Cập nhật được thơi gian thực
         + Hệ thống được nhiều người sử dụng mà không sập server
                        + Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết
  1. Yêu cầu ràng buộc thiết kế
                      - Hệ thống cần các yêu cầu cần thiết như sau:
                     + Hệ thống được xây dựng chủ yếu trên Visual Studio 2019 bằng ngôn ngữ C# và dùng kéo thả WinForm.
                     + Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2019
  1. Yêu cầu về phần cứng
                     - Hệ điều hành Windowns 10 trở lên
                     - Bộ sử lý: CPU lớn hơn hoặc bằng 2.4GHz.
                     - Ram: lớn hơn hoặc bằng 8GB
                     - Ổ cứng: lớn hơn hoặc bằng 200GB
 
  1. Phần mềm được sử dụng
                     - Cơ sở dữ liệu: SQL server
                     - Ngôn ngữ: C#
  1. Yêu cầu khi sử dụng phần mềm
  • Nhân viên sẽ được phổ biến rõ hơn về các chức năng của phần mềm khi sử dụng
 
  1. Các yêu cầu khác
                     -  Giao diện dễ nhìn, dễ sử dụng và thu hút người sử dụng
                     - Khi mới sử dụng cần có hướng dẫn chi tiết
                     - Hiệu suất: phản hồi nhanh
           - Khả năng bảo trì
 
 
 
 
 
  
  PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Xác định các actor và usecase tổng quát củ hệ thống

          2.1.1 Các actor:  

          - Actor quản lý hệ thống: quản lý tất cả hệ thống. Quản lý đăng nhập vào hệ thống và có thể quản lý nhân viên, quản lý khuyến mãi, quản lý khách hàng, quản lý Đặt hàng.
         - Actor khách hàng: là tác nhân tác động đến đặt hàng (có thể mua hàng ở cửa hàng).
2.1.2 Sơ đồ usecase:
Biểu đồ use case là một mô hình đồ họa về các chức năng của hệ thống từ khung nhìn của người sử dụng.

Hình 2.1.2: sơ đồ usecase.
 
 

2.2 Phân tích thiết kế từng chức năng của hệ thống:

1 Chức năng đăng nhập

1.1 Biểu đồ usecase:

Hình 2.2.1.1: usecase đăng nhập.


*Đặc tả use case đăng nhập, đăng xuất
- Tác nhân: Quản lý cửa hàng.
- Mô tả: Mỗi khi tác nhân sử dụng hệ thống quản lý thì cần thực hiện chức
năng đăng nhập vào hệ thống. Khi dùng xong phần mềm thì đăng xuất tài
khoản ra khỏi phần mềm quản lý.
- Dòng sự kiện chính:
+ Tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập vào hệ thống
+ Hệ thống hiện thị giao diện đăng nhập cho tác nhân
+ Tác nhân sẽ: cập nhật tên đăng nhập (usename) và mật khẩu (password).
+ Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ
thống.
+ Thông tin đúng thì hệ thống gửi thông báo và đưa tác nhân vào hệ thống
chính.
+ Kết thúc use case đăng nhập.
- Dòng sự kiện phụ:
+ Sự kiện 1: Nếu tác nhân đăng nhập đúng, nhưng lại muốn thoát khỏi hệ
thống Hệ thống thông báo thoát bằng cách đăng xuất Kết thúc use case.
+ Sự kiện 2: Nếu tác nhân đăng nhập sai Hệ thống thông báo đăng nhập lại
hoặc thoát Sau khi tác nhân chọn thoát Kết thúc use case.
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
- Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
 
+ Nếu đăng nhập thành công: Hệ thống sẽ gửi thông báo “Bạn đã đăng
nhập thành công!!!” và hiện thị giao diện chính cho tác nhân thực hiện
các chức năng khác.
+ Nếu đăng nhập thất bại: Hệ thống cũng sẽ gửi thông báo “Bạn đã đăng
nhập thất bại!!!” và quay lại chức năng đăng nhập cho bạn đăng nhập lại
thông tin của mình.
 

1.2 Biểu đồ hoạt động:

a. Người thực hiện
Quản lý cửa hàng.
b. Điều kiện kích hoạt
Quản lý cửa hàng đăng nhập vào hệ thống.
c. Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản
 
 

Hình 2.2.1.2: hoạt động đăng nhập.
 
d. Mô tả các bước
Bước 1: Quản lý đăng nhập vào hệ thống, nhập vào tên đăng nhập và mật khẩu.
Bước 2: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin đăng nhập nếu đúng thì đăng nhập vào hệ thống nếu sai yêu cầu nhập lại thông tin.
Bước 3: Kết thúc

2.2.1.3 Biểu đồ trình tự:


 
Hình 2.2.1.3: trình tự đăng nhập.
 
 

1.4 Biểu đồ cộng tác:


Hình 2.2.1.4: cộng tác đăng nhập.
 
 

2.2 Chức năng quản lý nhân viên

- mô tả: Thông tin của nhân viên đã được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu khi nhân viên làm việc tại cửa hàng ô tô vinfast. Use case quản lý nhân viên cho phép quản lý có thể lưu trữ và xử lí dữ liệu của nhân viên để tạo lên những thông tin có ích giúp cho sếp quản lí được nhân viên khi vào làm, trong giờ làm, nghỉ làm.

2.2.2.1 Biểu đồ usecase:


 
Hình 2.2.2.1: usecase nhân viên.
 
 
 
 

2.2 Biểu đồ hoạt động:

  • Dòng sự kiện khác: không có
  • Yêu cầu đặc biệt: không có
  • Tiền điều kiện:
  • Quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.
  • Thông tin nhân viên phải được lưu trữ đúng trong cơ sở dữ liệu.
  • Quản lý thực hiện các thao tác đối với thông tin về nhân viên như thêm, sửa, xóa hoặc tìm kiếm về thông tin nhân viên.
  • Hậu điều kiện:
  • Thành công: Hiển thị thông tin nhân viên được cập nhập.
  • Lỗi: Thất bại khi xuất hiện lỗi trong quá trình xử lí thông tin nhân viên.
 
 

 
Hình 2.2.2.2: hoạt dộng nhân viên.
 
 
 
 
 

2.2.2.3 Biểu đồ trình tự:


 
Hình 2.2.2.3: Biểu đồ trình tự nhân viên.
 
 
 
-) biểu đồ trình tự thêm nhân viên:

 
-) biểu đồ trình tự sửa nhân viên:

 
-) biểu đồ trình tự xóa nhân viên:

 

2.4 Biểu đồ cộng tác:


 
Hình 2.2.2.4: cộng tác nhân viên.
 
-) biểu đồ cộng tác thêm nhân viên:

-) biểu đồ cộng tác sửa nhân viên:

 
 
-) biểu đồ cộng tác xóa nhân viên:

 
 

3 Quản lý đặt hàng

3.1 Biểu đồ usecase:


Hình 2.2.3.1: usecase đặt hàng.
 
 
-mô tả: usecase cho phép khách hàng có thể đặt hàng trực tuyến. Nó bao gồm đặt xe, hủy đặt xe, điền thông tin vào hệ thống.
Biểu đồ hoạt động
-Dòng sự kiện chính:
  
 

 

3.2 Biểu đồ hoạt động:


 
Hình 2.2.3.2: hoạt động đặt hàng.
 
 
 
 
-Dòng sự kiện khác: không
-Tiền điều kiện:
  • Khách hàng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi chức năng bắt đầu.
  • Khách hàng chọn đặt hàng trong quản lý đặt hàng và sau đó điền thông tin mà hệ thống yêu cầu, ngoài ra nếu khách hàng ko muốn mua nữa có thể lựa chọn hủy đơn ngay sau khi ấn đặt hàng xong.

 

2.2.3.3 Biểu đồ trình tự

 

 
Hình 2.2.3.3: trình tự đặt hàng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

2.2.3.4 Biểu đồ cộng tác

 

 
 
Hình 2.2.3.1: cộng tác đặt hàng.
 
 
 
 
 

2.2.4 Quản lý khách hàng:

2.2.4.1 Biểu đồ usecase:

 

Hình 2.2.4.1: usecase khách hàng.
+ Mô tả UseCase: Quản lý thông tin khách hàng
- Mục đích: Kiểm soát thông tin khách hàng đã gửi đơn mua xe ô tô.
– Tóm lược: Sau khi lựa chọn kiểu xe ô tô muốn mua, khách hàng ghi các thông tin cá nhân và gửi lại cho hệ thống, hệ thống sẽ lưu lại các thông tin đó.
 -Khách hàng có nhu cầu mua xe khi tới Showroom thì sẽ được nhân viên tư vấn về các mẫu xe mà Showroom có công dụng chức năng như nhu cầu khách hàng đặt ra. Sau khi được nhân viên tư vẫn về xe khách hàng đồng ý và xem xét kỹ lưỡng về sản phẩm muốn mua tại cửa hàng và quyết định đặt mua thì khách hàng tới quầy thu ngân làm các thủ tục mua hàng và cung cấp thông tin cá nhân để nhân viên có thể lập hợp đồng mua bán xe, khách hàng có thể thanh toán ngay thông qua hai hình thức là qua thẻ ngân hàng hoặc tiền mặt. Ngoài ra những lần mua tiếp theo khách hàng sẽ nhận đc các khuyến mãi mới.
 
 
 
 
 

2.2.4.2 Biểu đồ hoạt động:


Hình 2.2.4.2: hoạt động khách hàng.
 
 
  • Mô tả: Thông tin của khách hàng được lưu lại trong CSDL khi khách hàng mua xe ô tô tại cửa hàng VINFAST. Use case này cho phép nhân viên có thể lưu trữ và xử lí dữ liệu cuẩ khách hàng.
 

2.2.4.3 Biểu đồ trình tự:

 
 
 
Hình 2.2.4.3: trình tự khách hàng.
 
 
 

2.2.4.4 Biểu đồ cộng tác:


 
 
 
 
 
Hình 2.2.4.4: cộng tác khách hàng.
 
 

2.2.5 Quản lý khuyến mại:

2.2.5.1 Biểu đồ usecase:


Hình 2.2.5.1: usecase khuyến mại.
 
 
 
 
-mô tả: Cho phép quản lý có thể thực hiện các thao tác quản lý thông tin về dữ liệu khuyến mại. Có thể thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin về khuyến mại.

2.2.5.2 Biểu đồ hoạt động:

 
 
 
 
 
 

 
 
Hình 2.2.5.2: hoạt động khuyến mại.
 
-Tiền điều kiện:
  • Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống.
  • Nhân viên lựa chọn chức năng làm việc.
  • Xác nhận có muốn thực hiện chức năng đó không.
-Hậu điều kiện:
  • Thành công: Thông tin, dữ liệu về khuyến mãi được cập nhập.
  • Lỗi: Trạng thái hệ thống không đổi.
 
 

2.2.5.3 Biểu đồ trình tự:


 
 
 
Hình 2.2.5.3: Trình tự khuyến mại.
 
 
 
 
 
 
 
 

2.2.5.4 Biểu đồ cộng tác:


 
Hình 2.2.5.4: cộng tác khuyến mại.
 
 

2.3 Biểu đồ lớp tổng quát của hệ thống


 
 
Hình 2.3: Biểu đồ lớp.
 
 
 
 
 

2.4 Biểu đồ trạng thái


Hình 2.4: Biểu đồ trạng thái đặt hàng.
 

2.5 Biểu đồ triển khai


 
Hình 2.5: Biểu đồ triển khai.
 
 

2.6 Biểu đồ thành phần


 
 
Hình 2.6: Biểu đồ thành phần.
 
 
 
 


Khảo sát hoạt động sơ bọ 



Bài liên quan

Photocopy 
Dịch vụ photocopy 
In Hằng Nga
Photocopy sinh viên 
Cửa Hàng Photocopy giá rẻ